rôm sảy
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tình trạng da liễu phổ biến, đặc trưng bởi các nốt mẩn đỏ nhỏ và ngứa, thường xuất hiện khi thời tiết nóng ẩm: "rôm sảy" là tên gọi chung cho hiện tượng da nổi nhiều nốt nhỏ màu đỏ hoặc hồng, gây cảm giác ngứa ngáy, khó chịu, chủ yếu do tuyến mồ hôi bị tắc nghẽn.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trời nóng, trẻ nhỏ rất dễ bị rôm sảy.
- Mẹ tắm lá khế cho bé để làm dịu những nốt rôm sảy.
- Vào mùa hè, vùng lưng và ngực của anh ấy thường nổi đầy rôm sảy.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Đầy rôm sảy": cụm từ nhấn mạnh tình trạng rôm sảy xuất hiện với mật độ dày, nhiều.
- Nắng lên là mình đầy rôm sảy.
- "Lên rôm sảy": cách nói khác để chỉ việc bắt đầu xuất hiện rôm sảy trên da.
- Bé cứ ra mồ hôi là lại lên rôm sảy ở cổ.
Biến thể và từ gần giống
- Rôm (danh từ): từ ngắn gọn, đồng nghĩa với "rôm sảy", dùng trong văn nói thông thường.
- Con bị rôm ở hai bên má.
- Sảy (danh từ): ít khi dùng đơn lẻ, thường kết hợp với "rôm" thành "rôm sảy".
Từ đồng nghĩa
- Bệnh nhiệt (danh từ): tên gọi theo y học dân gian, chỉ chung các bệnh ngoài da do nóng gây ra, trong đó có rôm sảy.
- Phát ban nhiệt (danh từ): thuật ngữ y khoa tương đương, mô tả chính xác hơn tình trạng này.
Thông tin thêm
- Nguyên nhân: Chủ yếu do thời tiết nóng, mồ hôi tiết ra nhiều không thoát được, làm bít tắc các ống tuyến mồ hôi trên da.
- Đối tượng thường gặp: Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là đối tượng dễ bị nhất do tuyến mồ hôi chưa phát triển hoàn chỉnh, nhưng người lớn cũng có thể mắc.
- Vị trí thường xuất hiện: Các vùng da có nhiều nếp gấp, dễ đổ mồ hôi như cổ, nách, bẹn, lưng, ngực và khuỷu tay.
- Rôm nói chung.